Nhà 2 tầng mái Nhật có mái dốc thoải, đua rộng, đường nét gọn nên hợp với nhà phố và nhà ở gia đình 3 – 4 phòng ngủ. Tại Thanh Hóa năm 2026, chi phí trọn gói mức tiêu chuẩn cho nhà 2 tầng mái Nhật 80 – 100 m² mỗi sàn vào khoảng 1,7 – 2,1 tỷ đồng.
Bài viết gợi ý 3 mẫu mặt bằng cho 3 dạng lô đất, kèm chi phí tính theo báo giá xây nhà trọn gói Thanh Hóa của Xây Dựng Ngọc Linh.

Vì sao nhà 2 tầng hay chọn mái Nhật?
- Hiện đại, thanh thoát: độ dốc khoảng 20 – 30°, thấp hơn mái Thái nên khối nhà trông gọn
- Che nắng mưa cho tường: phần mái đua rộng giảm nắng chiếu và nước mưa hắt vào tường, cửa sổ
- Ít vật liệu mái hơn mái Thái trên cùng diện tích mặt bằng
- Lưu ý: độ dốc thấp nên phải chọn ngói phù hợp và làm kỹ chống thấm, diềm mái, máng xối
So sánh chi tiết tại bài nên chọn mái Thái hay mái Nhật.
Mẫu 1: nhà phố 5 × 16 m trên lô 5 × 20 m
| Tầng | Bố trí gợi ý |
|---|---|
| Tầng 1 | Sân trước 4 m để xe · phòng khách · bếp + ăn · 1 phòng ngủ cho người lớn tuổi · WC · cầu thang giữa nhà |
| Tầng 2 | 2 phòng ngủ (1 phòng có WC riêng) · phòng thờ · WC chung · ban công trước |
Phù hợp lô đất khu đô thị, khu dân cư mới. Nên có giếng trời ở khu cầu thang để lấy sáng cho giữa nhà; xem cách lấy sáng cho nhà phố.
Mẫu 2: nhà 7 × 12 m mặt tiền rộng
| Tầng | Bố trí gợi ý |
|---|---|
| Tầng 1 | Hiên · phòng khách rộng · bếp + ăn có cửa ra sân sau · 1 phòng ngủ · WC |
| Tầng 2 | 3 phòng ngủ · phòng thờ hoặc sinh hoạt chung · 2 WC · ban công |
Mặt tiền 7 m cho phép mỗi phòng đều có cửa sổ, không cần giếng trời. Hợp với đất ven đô, thị trấn.
Mẫu 3: nhà vuông 9 × 11 m cho đất rộng
| Tầng | Bố trí gợi ý |
|---|---|
| Tầng 1 | Sảnh · phòng khách · bếp + ăn riêng · 1 – 2 phòng ngủ · 2 WC · kho |
| Tầng 2 | 3 phòng ngủ (phòng chính có WC và tủ đồ riêng) · phòng thờ · sinh hoạt chung · ban công 2 mặt |
Dạng nhà gần vuông, mái Nhật 4 mặt cân đối, hợp đất nông thôn có sân vườn xung quanh.
Chi phí xây 3 mẫu nhà 2 tầng mái Nhật
Hệ số: móng băng 50%, hai sàn 100%, mái ngói kèo thép 70%, sân trước 50%. Đơn giá giữa khung: phần thô 3,9 triệu/m², trọn gói tiêu chuẩn 6,5 triệu/m².
| Mẫu | Diện tích quy đổi | Phần thô | Trọn gói tiêu chuẩn |
|---|---|---|---|
| Mẫu 1: 5 × 16 m (80 m²/sàn, sân trước 20 m²) | 40 + 160 + 56 + 10 = 266 m² | ~1,04 tỷ | ~1,73 tỷ |
| Mẫu 2: 7 × 12 m (84 m²/sàn) | 42 + 168 + 58,8 = 268,8 m² | ~1,05 tỷ | ~1,75 tỷ |
| Mẫu 3: 9 × 11 m (99 m²/sàn) | 49,5 + 198 + 69,3 = 316,8 m² | ~1,24 tỷ | ~2,06 tỷ |
Chưa gồm VAT, nội thất rời, tường rào, cổng và ép cọc nếu nền đất yếu. Ví dụ dự toán chi tiết hơn xem bài chi phí xây nhà 2 tầng 100m².
Lưu ý kỹ thuật với mái Nhật
- Chọn loại ngói dùng được cho độ dốc thấp theo khuyến cáo của nhà sản xuất
- Làm kỹ lớp chống thấm dưới ngói, diềm mái và máng xối
- Mái đua rộng cần tính kết cấu đỡ phần vươn ra
- Làm trần và lớp cách nhiệt cho tầng 2 vì nằm ngay dưới mái
Cần mặt bằng và dự toán nhà 2 tầng mái Nhật cho khu đất của anh chị? Kỹ sư Ngọc Linh khảo sát và tư vấn miễn phí. Gọi 0975 278 325 hoặc nhắn Zalo.
Câu hỏi thường gặp
Mái Nhật có dễ dột hơn mái Thái không?
Độ dốc thấp hơn nên nước thoát chậm hơn; nếu chọn đúng loại ngói và làm kỹ chống thấm, diềm, máng xối thì vẫn bền. Phần lớn sự cố dột đến từ thi công ẩu ở các điểm giao mái.
Nhà 2 tầng mái Nhật có làm thêm tum được không?
Mái Nhật thường phủ kín tầng 2 nên không có sân thượng và tum. Nếu cần sân phơi, có thể thiết kế một phần mái bằng phía sau.
Xem thêm xây nhà 2 tầng, 3 tầng tại Thanh Hóa, thiết kế kiến trúc tại Thanh Hóa và xây nhà trọn gói Thanh Hóa.
